Nhìn thấy khu ở thật
Bộ ảnh cho thấy mặt đứng, cảnh quan, sảnh, bể bơi, thư viện cộng đồng và phòng gym sau khi dự án hoàn thành.
The Mirae Park · khu đã hoàn thành · cập nhật 01/09/2026
Năm tòa I1–I5 đã có cư dân, cảnh quan và tiện ích vận hành. Hồ sơ này dùng ảnh thật để đọc chất lượng khu ở, dùng mặt bằng để chọn đúng tòa, rồi đi tiếp tới checklist kiểm tra căn và thủ tục chuyển nhượng.
Ảnh nền là hiện trạng khu đã hoàn thành trong thư viện dự án, không phải phối cảnh. Mọi đánh giá giao dịch vẫn phải quay về đúng căn, đúng thời điểm khảo sát.
01 · Hồ sơ dự án
Imperia Smart City – The Mirae Park được công bố trên quỹ đất 2,33 ha, quy mô 3.922 căn hộ. Năm tòa I1, I2, I3, I4 và I5 tạo thành một cụm nhà ở hoàn chỉnh trong đại đô thị Smart City, với nhóm sản phẩm từ Studio đến 3 phòng ngủ.
Điểm mạnh của một dự án đã vận hành không nằm ở lời mô tả. Người mua có thể bước qua đúng sảnh, chờ đúng cụm thang, đi đúng hành lang, mở cửa đúng căn và quan sát nắng, gió, tiếng ồn, cảnh quan, shophouse, luồng xe cùng chất lượng bảo trì. Mỗi dữ kiện trên trang vì vậy được tổ chức để chuẩn bị cho một buổi khảo sát thực địa, không thay thế nó.
Tên “Imperia Smart City” trên thị trường thường được dùng cho I1–I5. Trong hệ dự án hiện hành của MIK Group, giai đoạn này được gọi là The Mirae Park. Website giữ cả hai tên nhưng tách dữ liệu hoàn toàn khỏi The Sola Park và The Victoria: khác mã tòa, khác mặt bằng, khác thời điểm và khác trạng thái bàn giao.
Bộ ảnh cho thấy mặt đứng, cảnh quan, sảnh, bể bơi, thư viện cộng đồng và phòng gym sau khi dự án hoàn thành.
Website dùng mốc 3.922 căn của hồ sơ dự án và không cộng các con số quảng bá từng tòa khi chúng không khớp tổng.
I1 có cấu trúc chữ U, mật độ và hệ thang khác nhóm bốn tòa chữ Z; không nên lấy một mẫu để suy cho cả cụm.
02 · Mốc hình thành và vận hành
Dự án đã qua giai đoạn xem tiến độ xây dựng. Câu hỏi hiện tại là chất lượng vận hành và chất lượng của từng căn sau thời gian sử dụng.
Căn để trống, căn tự ở và căn cho thuê dài hạn có mức hao mòn, nội thất, bảo trì thiết bị và lịch sử sửa chữa rất khác.
Ảnh đẹp cho thấy chất lượng không gian chung. Trước đặt cọc vẫn cần video hoặc buổi xem trực tiếp từ cửa vào tới logia của căn đang giao dịch.
Phí quản lý, gửi xe, tiện ích và thủ tục cư dân phải được hỏi lại ban quản lý tại ngày giao dịch, không lấy bảng cũ làm cam kết.
03 · Ảnh thực tế
Toàn bộ ảnh trong phần này là khu đã hoàn thành. Chú thích chỉ mô tả những gì có thể nhìn thấy, không suy diễn sang chất lượng của một căn cụ thể.






Một ảnh hiện trạng có giá trị khi gắn đúng đối tượng và thời điểm. Bộ ảnh này mô tả không gian chung của dự án; không dùng để kết luận căn đang bán không thấm, không ồn, đủ đồ hoặc có đúng view như ảnh.
04 · Cấu trúc 5 tòa
Bảng dưới dùng thông số tầng điển hình để giúp chọn tòa. Tổng căn toàn dự án vẫn giữ theo hồ sơ công bố là 3.922 căn.
| Tòa | Tên gọi | Cấu trúc điển hình | Hệ thang | Dải căn đọc trên mặt bằng | Hồ sơ tòa |
|---|---|---|---|---|---|
| I1 | The Lake Premium | 39 tầng · mặt bằng chữ U · khoảng 30 căn/tầng | 8 thang cư dân + 2 thang hàng | Studio–3PN · khoảng 32–75,8 m² | Mở I1 → |
| I2 | The Park | 38 tầng · mặt bằng chữ Z · khoảng 19 căn/tầng | 5 thang cư dân + 1 thang hàng | Studio–3PN · khoảng 28,1–75,6 m² | Mở I2 → |
| I3 | The Central | 38 tầng · mặt bằng chữ Z · khoảng 19 căn/tầng | 5 thang cư dân + 1 thang hàng | Studio–3PN · khoảng 28,1–75,6 m² | Mở I3 → |
| I4 | Nguyệt Quế | 38 tầng · mặt bằng chữ Z · khoảng 19 căn/tầng | 5 thang cư dân + 1 thang hàng | Studio–3PN · khoảng 28,1–76,2 m² | Mở I4 → |
| I5 | Thảo Mộc | 38 tầng · mặt bằng chữ Z · khoảng 19 căn/tầng | 5 thang cư dân + 1 thang hàng | Studio–3PN · khoảng 28,1–76,2 m² | Mở I5 → |
Website không hiển thị tổng căn riêng của I1 trong bảng vì một số bộ thông số tòa đang lưu hành cộng lại không khớp quy mô 3.922 căn của toàn dự án. Khi cần con số tuyệt đối theo tòa, nên yêu cầu danh mục căn hoặc hồ sơ quản lý vận hành thay vì nhân mật độ tầng.
Mật độ cao hơn, hai cụm sảnh thang; phải đọc riêng khỏi bốn tòa còn lại.
Hồ sơ I1 → 38 tầng · chữ ZThe Park; đối chiếu hướng công viên, lõi thang và khoảng nhìn theo đúng mã căn.
Hồ sơ I2 → 38 tầng · chữ ZThe Central; nằm giữa cụm, cần kiểm tra khoảng cách và góc nhìn với các tòa kế cận.
Hồ sơ I3 → 38 tầng · chữ ZNguyệt Quế; thuộc nhóm tòa cất nóc đầu tiên, đã có lịch sử sử dụng thực tế.
Hồ sơ I4 → 38 tầng · chữ ZThảo Mộc; đọc hướng đường, trường học, bãi xe và lõi cảnh quan trên đúng tầng.
Hồ sơ I5 →05 · Mặt bằng tầng điển hình
Màu trên sơ đồ giúp nhận diện nhóm căn. Khi chọn căn phải đọc thêm la bàn, cửa vào, logia, phòng rác, lõi thang, khe kỹ thuật và khoảng chắn ngoài thực địa.





Căn sát lõi di chuyển nhanh nhưng có thể chịu tiếng cửa thang và lưu lượng qua lại; căn cuối hành lang riêng tư hơn nhưng đường thoát dài hơn.
Đánh dấu vị trí trên sơ đồ rồi kiểm tra mùi, tiếng, cửa kỹ thuật và lịch thu gom ở đúng tầng đang mua.
Góc nhìn có thể mở hơn nhưng cần kiểm tra nắng xiên, gió, mặt tường ngoài, khe tiếp giáp và khả năng thấm sau nhiều mùa mưa.
06 · Dải căn hộ
Dải dưới đây được đọc từ bộ mặt bằng I1–I5. Con số dùng để khoanh nhóm sản phẩm, không thay diện tích thông thủy trên hồ sơ của căn.
| Nhóm căn | Dải diện tích tham khảo | Phù hợp sơ bộ | Điểm phải kiểm tra trên căn thật |
|---|---|---|---|
| Studio | Khoảng 28,1–32 m² | Một người ở, căn khai thác cho thuê, ngân sách tổng thấp hơn | Vị trí giường, tủ, máy giặt, cửa vệ sinh, chỗ phơi và khả năng tách vùng ngủ. |
| 1PN+1 | Khoảng 43–48 m² | Một người hoặc cặp đôi cần thêm góc làm việc/phòng linh hoạt | Không gian “+1” có ánh sáng tự nhiên hay chỉ là khoảng đa năng; vị trí điều hòa và đồ đóng sẵn. |
| 2PN | Khoảng 54–55,2 m² | Gia đình nhỏ ưu tiên tổng giá và công năng gọn | Bề rộng phòng ngủ nhỏ, số vệ sinh, bàn ăn, tủ giày và khả năng bố trí bàn học. |
| 2PN+1 | Khoảng 62,4–64,2 m² | Gia đình cần hai phòng ngủ và một khoảng phụ trợ linh hoạt | Công năng phần “+1”, độ riêng tư hai phòng, vị trí hai vệ sinh và lưu thông phòng khách–bếp. |
| 3PN | Khoảng 75,6–76,2 m² | Gia đình đông người hoặc cần phòng làm việc độc lập | Diện tích hữu dụng từng phòng, số mặt thoáng, tủ âm, bàn ăn và không gian lưu trữ dài hạn. |
Cùng khoảng 55 m² nhưng tỷ lệ phòng khách, bếp, logia và hành lang trong căn có thể khác. Khi so hai căn, hãy đặt bản vẽ cạnh nhau, ghi kích thước đồ đạc đang dùng và thử một kịch bản sinh hoạt cụ thể: nấu ăn, phơi đồ, làm việc, trẻ học, khách ngủ lại.
Với căn đã có nội thất, phần nhìn “đẹp” có thể che mất ổ cắm, đường ống, vết sửa hoặc diện tích lưu thông. Cần mở tủ, kéo thiết bị, thử cửa, bật đồng thời các tải điện cơ bản và chụp lại hiện trạng được hai bên thống nhất.
07 · Tiện ích và đời sống
Hồ sơ dự án công bố hơn 25 tiện ích. Giá trị sử dụng thực tế phụ thuộc vị trí tòa, quy chế, thời gian mở cửa, tần suất bảo trì và nhu cầu của gia đình.


Hỏi lịch mở cửa theo mùa, quy định khách đi cùng, thời gian bảo trì và âm thanh có thể ảnh hưởng tới căn nhìn vào lõi.
Đi thử tuyến từ sảnh tới sân chơi, quan sát bóng râm, mặt nền, chiếu sáng, điểm ngồi của người lớn và giao cắt với xe.
Lợi thế nằm trong hệ Smart City cần được đo bằng quãng đi từ đúng sảnh tòa, không phải từ ranh dự án trên bản đồ.
Kiểm tra quyền tiếp cận, yêu cầu đặt chỗ, khung giờ, phí phát sinh và tuyến đi bộ thực tế với trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi.
Thử hành trình hằng ngày tới điểm mua sắm, trường, điểm đón xe; tính cả thời gian từ căn xuống sảnh và qua đường.
Hỏi chỗ ô tô/xe máy, quy trình đăng ký, điểm đón taxi, khu giao hàng và tình trạng ùn cục bộ vào giờ cao điểm.
08 · Checklist xem căn đã bàn giao
Đi từ hồ sơ tới khu chung rồi vào căn. Chụp ảnh, quay video và ghi nhận cùng người bán trước khi thống nhất điều kiện đặt cọc.
Đối chiếu tên người bán, giấy tờ định danh, tình trạng hôn nhân/đồng sở hữu, tòa, tầng, mã căn và người được ủy quyền nếu có.
Kiểm tra giấy chứng nhận hoặc hợp đồng mua bán, phụ lục, biên bản bàn giao, hóa đơn/chứng từ, tình trạng cấp sổ và các xác nhận liên quan.
Xác minh khoản vay, đăng ký bảo đảm, phí quản lý, gửi xe, điện nước, quỹ bảo trì và các khoản còn thiếu tới ngày bàn giao.
Tìm vết thấm, nứt, ố, mùi ẩm; thử cấp thoát nước, độ dốc sàn, keo mạch, trần vệ sinh, logia và khu vực quanh hộp kỹ thuật.
Đóng mở toàn bộ cửa, khóa, bản lề, ray; quan sát phồng sàn, khe chân tường, tủ bếp, mặt đá và các điểm chủ cũ đã khoan cắt.
Bật thử đèn, ổ cắm, bếp, hút mùi, bình nóng lạnh, điều hòa; xem vị trí cục nóng, đường thoát nước và lịch sử bảo dưỡng nếu có.
Mở cửa vào giờ gia đình thường ở nhà. Nghe tiếng đường, sân chơi, thang, căn bên; nhìn khoảng chắn từ đúng độ cao của người sử dụng.
Đi từ bãi xe hoặc điểm trả khách lên căn vào giờ đông; đo thời gian chờ thang, kiểm tra hành lang, phòng rác, cửa thoát hiểm và sóng điện thoại.
Lập danh mục bằng ảnh, ghi hãng/model/tình trạng, đồ nào gắn liền, đồ nào mang đi và ngày chốt hiện trạng để tránh tranh chấp.
Lần một ưu tiên kỹ thuật ban ngày; lần hai ưu tiên vận hành buổi tối hoặc giờ cao điểm. Nếu căn có điểm nghi ngờ, thuê kiểm tra độc lập.
09 · Quy trình chuyển nhượng
Trình tự có thể thay đổi theo tình trạng giấy tờ, khoản vay và hồ sơ của căn. Không chuyển tiền chỉ dựa trên ảnh chụp giấy tờ chưa đối chiếu.
10 · Giao dịch
Sàn giao dịch giữ dữ liệu căn hộ tách khỏi bộ ảnh biên tập dự án. Mỗi tin cần được xác nhận lại giá, tình trạng và lịch xem trước khi đi.
Dùng bộ lọc phân khu Imperia rồi chọn I1–I5, loại căn, diện tích và ngân sách.
02 · Cho thuêKiểm tra nội thất, phí, thời hạn, đặt cọc, chỗ xe và hiện trạng bàn giao.
03 · Chủ nhàGửi thông tin đúng tòa, diện tích, giá và ảnh của chính căn để kiểm duyệt.
11 · Câu hỏi thường gặp
Câu trả lời ngắn để chốt đúng dự án trước khi đi vào hồ sơ của căn.
Có. The Mirae Park là tên đang được dùng cho giai đoạn đầu gồm I1–I5. Website giữ tên Imperia Smart City vì đây là nhãn giao dịch quen thuộc, đồng thời ghi The Mirae Park để không lẫn với The Sola Park và The Victoria.
Quy mô công bố là 2,33 ha, năm tòa I1, I2, I3, I4, I5 và tổng cộng 3.922 căn hộ. Website không tự cộng các con số quảng bá từng tòa nếu kết quả không khớp tổng dự án.
Dự án đã hoàn thành trong năm 2022 và ghi nhận bắt đầu bàn giao nhà cho cư dân từ tháng 7/2022. Với giao dịch thứ cấp, “đã bàn giao” ở cấp dự án không thay việc kiểm tra biên bản, công nợ và hiện trạng của đúng căn.
I1 cao 39 tầng, mặt bằng chữ U, khoảng 30 căn trên tầng điển hình và hai cụm sảnh thang. I2–I5 cao 38 tầng, mặt bằng chữ Z, khoảng 19 căn trên tầng điển hình và một cụm sảnh thang. Vì vậy mật độ, hành trình thang và vị trí căn phải so riêng.
Bộ mặt bằng I1–I5 cho thấy dải Studio, 1PN+1, 2PN, 2PN+1 và 3PN, khoảng từ 28,1 m² đến 76,2 m² tùy tòa và mã căn. Diện tích trên giấy tờ của căn là số dùng khi giao dịch.
Vẫn cần đối chiếu người đứng tên, đồng sở hữu/hôn nhân, tình trạng thế chấp, hạn chế giao dịch, thông tin căn, công nợ và hiện trạng. Giấy tờ pháp lý không phản ánh thấm, nứt, tiếng ồn, nội thất hay các sửa đổi trong căn.
Không. View phải được kiểm tra từ đúng căn, đúng tầng và ít nhất hai thời điểm. Ảnh góc rộng, ảnh chụp từ căn khác hoặc ảnh toàn khu không cho biết chính xác khoảng chắn, nắng xiên và tiếng ồn.
Đây là ba giai đoạn hoặc dòng sản phẩm khác nhau trong hệ Imperia Smart City. I1–I5 thuộc The Mirae Park đã hoàn thành; Sola Park dùng hệ G1/G2/G3/G5/G6; Victoria dùng V1/V2/V3. Không trộn mặt bằng hoặc giá/m² giữa các nhánh nếu chưa quy đổi tiêu chuẩn.
Mặt bằng ngay trong hồ sơ phân khu
Không cần đi qua một trang kỹ thuật riêng. Từ hồ sơ Imperia Smart City, có thể nhìn nhanh từng tòa và mở trang chi tiết khi cần zoom mã căn, lõi thang và bố trí tầng.
Imperia Smart CityI1Xem ảnh HD · zoom chi tiết →
Imperia Smart CityI2Xem ảnh HD · zoom chi tiết →
Imperia Smart CityI3Xem ảnh HD · zoom chi tiết →
Imperia Smart CityI4Xem ảnh HD · zoom chi tiết →
Imperia Smart CityI5Xem ảnh HD · zoom chi tiết →